Ngày 14 tháng 8 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2026, nhằm thống nhất công tác quản lý, định hướng phát triển chăn nuôi phù hợp với điều kiện thực tế của Thành phố sau sắp xếp đơn vị hành chính.
Việc quy định mật độ cụ thể cho từng địa bàn nhằm tạo cơ sở để các địa phương quản lý hoạt động chăn nuôi phù hợp với diện tích đất nông nghiệp, điều kiện môi trường, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời bảo đảm mật độ chăn nuôi bình quân chung của Thành phố không vượt quá mức quy định đến năm 2030 tối đa không quá 2,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp. Căn cứ điều kiện thực tế về quỹ đất nông nghiệp, môi trường và định hướng phát triển chăn nuôi, mật độ chăn nuôi tối đa tại các xã, phường, đặc khu có hoạt động chăn nuôi được quy định cụ thể như sau:
1. Phường Tân Tạo: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 2. Phường Bình Quới: tối đa không quá 0,9 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 3. Phường Bình Trưng: tối đa không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 4. Phường Cát Lái: tối đa không quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 5. Phường Long Bình: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 6. Phường Long Phước: tối đa không quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 7. Phường Long Trường: tối đa không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 8. Phường Tam Bình: tối đa không quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 9. Phường Tăng Nhơn Phú: tối đa không quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 10. Xã Bình Lợi: tối đa không quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 11. Xã Tân Nhựt: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 12. Xã Tân Vĩnh Lộc: tối đa không quá 1,9 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 13. Xã Vĩnh Lộc: tối đa không quá 1,1 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 14. Xã An Nhơn Tây: tối đa không quá 2,6 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 15. Xã Bình Mỹ: tối đa không quá 1,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 16. Xã Củ Chi: tối đa không quá 1,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 17. Xã Nhuận Đức: tối đa không quá 1,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 18. Xã Phú Hòa Đông: tối đa không quá 3,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 19. Xã Tân An Hội: tối đa không quá 1,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 20. Xã Thái Mỹ: tối đa không quá 2,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 21. Xã Bà Điểm: tối đa không quá 2,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 22. Xã Đông Thạnh: tối đa không quá 2,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 23. Xã Hóc Môn: tối đa không quá 1,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 24. Xã Xuân Thới Sơn: tối đa không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 25. Phường Thới An: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 26. Xã Bình Chánh: tối đa không quá 0,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 27. Xã Bình Hưng: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 28. Xã Hưng Long: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 29. Xã An Thới Đông: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 30. Xã Bình Khánh: tối đa không quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 31. Xã Cần Giờ: tối đa không quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 32. Xã Hiệp Phước: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 33. Xã Nhà Bè: tối đa không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 34. Phường Bến Cát: tối đa không quá 0,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 35. Phường Hòa Lợi: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 36. Phường Long Nguyên: tối đa không quá 2,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 37. Phường Phú An: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 38. Phường Bình Cơ: tối đa không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 39. Phường Bình Dương: tối đa không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 40. Phường Chánh Hiệp: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 41. Xã Bắc Tân Uyên: tối đa không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 42. Xã Bàu Bàng: tối đa không quá 0,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 43. Xã Trừ Văn Thố: tối đa không quá 3,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 44. Xã Thanh An: tối đa không quá 0,9 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 45. Xã An Long: tối đa không quá 3,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 46. Phường Chánh Phú Hòa: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 47. Phường Tân Đông Hiệp: tối đa không quá 1,1 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 48. Phường Tân Hiệp: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 49. Phường Tân Khánh: tối đa không quá 0,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 50. Phường Vĩnh Tân: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 51. Phường Phú Lợi: tối đa không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 52. Xã Thường Tân: tối đa không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 53. Xã Dầu Tiếng: tối đa không quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 54. Xã Long Hòa: tối đa không quá 2,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 55. Xã Minh Thạnh: tối đa không quá 2,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 56. Xã Phú Giáo: tối đa không quá 3,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 57. Xã Phước Hòa: tối đa không quá 4,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 58. Xã Phước Thành: tối đa không quá 3,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 59. Phường Tây Nam: tối đa không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 60. Phường Tân Uyên: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 61. Phường Phước Thắng: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 62. Xã Long Sơn: tối đa không quá 0,1 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 63. Phường Phú Mỹ: tối đa không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 64. Phường Tân Thành: tối đa không quá 3,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 65. Phường Tân Phước: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 66. Phường Tân Hải: tối đa không quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 67. Xã Châu Pha: tối đa không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 68. Phường Long Hương: tối đa không quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 69. Phường Tam Long: tối đa không quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 70. Xã Ngãi Giao: tối đa không quá 1,1 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 71. Xã Bình Giã: tối đa không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 72. Xã Kim Long: tối đa không quá 0,9 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 73. Xã Châu Đức: tối đa không quá 1,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 74. Xã Xuân Sơn: tối đa không quá 2,6 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 75. Xã Nghĩa Thành: tối đa không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 76. Xã Đất Đỏ: tối đa không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 77. Xã Long Hải: tối đa không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 78. Xã Long Điền: tối đa không quá 0,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 79. Xã Phước Hải: tối đa không quá 2,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 80. Xã Hồ Tràm: tối đa không quá 2,1 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 81. Xã Xuyên Mộc: tối đa không quá 3,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 82. Xã Hòa Hội: tối đa không quá 1,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 83. Xã Bàu Lâm: tối đa không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 84. Xã Bình Châu: tối đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 85. Xã Hòa Hiệp: tối đa không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 86. Đặc khu Côn Đảo: tối đa không quá 0,1 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 87. Phường Linh Xuân: tối đa không quá 2,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 88. Phường An Phú Đông: tối đa không quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 89. Phường Tân Thới Hiệp: tối đa không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 90. Phường Thới Hòa: tối đa không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 91. Phường Bình Hòa: tối đa không quá 0,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 92. Phường An Phú: tối đa không quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 93. Phường Thuận An: tối đa không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; 94. Phường Lái Thiêu: tối đa không quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp. Quyết định cũng quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; phối hợp xác định diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ để các địa phương tính toán, điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi; đồng thời căn cứ điều kiện thực tế để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh mật độ chăn nuôi khi cần thiết. Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp chỉ đạo các cơ quan báo chí tuyên truyền về mật độ chăn nuôi và các quy định pháp luật về chăn nuôi trên môi trường số; các sở, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm tổ chức triển khai Quyết định trên địa bàn; căn cứ quy định về mật độ chăn nuôi để quản lý hoạt động chăn nuôi và định hướng xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương; tổ chức tuyên truyền đến các tổ chức, cá nhân có liên quan; phối hợp thẩm định, giám sát các dự án đầu tư chăn nuôi; kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền. Đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi, Quyết định yêu cầu quy mô chăn nuôi phải phù hợp với loại hình chăn nuôi, vùng quy hoạch chăn nuôi, quy mô dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương, qua đó bảo đảm thực hiện đúng mật độ chăn nuôi theo quy định; đồng thời phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước về hoạt động chăn nuôi. Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND tạo cơ sở pháp lý thống nhất để quản lý mật độ chăn nuôi trên toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh sau hợp nhất, thay thế các quy định trước đây của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về mật độ chăn nuôi đến năm 2030. Qua đó, góp phần định hướng bố trí chăn nuôi phù hợp với từng khu vực, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường và thúc đẩy ngành chăn nuôi Thành phố phát triển theo hướng an toàn, hiệu quả và bền vững./.
Huỳnh Việt Hoài Trung (P.QLCN)
Tin tức hoạt động
Add comment
Theo ông/bà có hài lòng về thời hạn trả kết quả thủ tục hành chính như đã hẹn không (trả trễ hẹn, đúng hẹn, trả trước hẹn) ?